Trang chủ
Chất lượng bệnh viện

Sở Y tế Thành phố Cần Thơ

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2022

(ÁP DỤNG CHO CÁC BỆNH VIỆN TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ)

Bệnh viện: BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUẬN Ô MÔN

Địa chỉ chi tiết: số 83-Cách mạng tháng 8-Phường Châu Văn Liêm-Quận Ô Môn-Tp.Cần Thơ, phường Châu Văn Liêm, quận Ô Môn, Cần Thơ

Số giấy phép hoạt động:555/SYT-GPHĐ Ngày cấp: 25/4/2019

Tuyến trực thuộc: 3.Quận/Huyện

Cơ quan chủ quản: SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Hạng bệnh viện: Hạng II

Loại bệnh viện: Đa khoa

TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 82/83 TIÊU CHÍ

2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: 99%

3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 324 (Có hệ số: 347)

4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: 3.90

(Tiêu chí C3 và C5 có hệ số 2)

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Tổng số tiêu chí

5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT:

0

0

19

48

15

82

6. % TIÊU CHÍ ĐẠT:

0.00

0.00

23.17

58.54

18.29

82

Ngày 03 tháng 2 năm2023

NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN
                (ký tên)

 

    Ths. Nguyễn Ngọc Quí

GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN
(đã ký)              

 

BSCKII. Lê Minh Bạch     

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2022

I. KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG

Mã số

Chỉ tiêu

Bệnh viện tự đánh giá NĂM 2022

Đoàn KT đánh giá NĂM 2022

Chi tiết

A

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

     

A1

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)

     

A1.1

Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể

5

0

 

A1.2

Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật

4

0

 

A1.3

Bệnh viện tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh

4

0

 

A1.4

Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời

4

0

 

A1.5

Người bệnh được làm các thủ tục, khám bệnh, thanh toán... theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên

4

0

 

A1.6

Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện

3

0

 

A2

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)

     

A2.1

Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường

4

0

 

A2.2

Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện

4

0

 

A2.3

Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt

5

0

 

A2.4

Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý

4

0

 

A2.5

Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện

4

0

 

A3

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

     

A3.1

Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp

5

0

 

A3.2

Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp

5

0

 

A4

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

     

A4.1

Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị

5

0

 

A4.2

Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân

4

0

 

A4.3

Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác

4

0

 

A4.4

Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế

0

0

 

A4.5

Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời

5

0

 

A4.6

Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp

5

0

 

B

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)

     

B1

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)

     

B1.1

Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện

4

0

 

B1.2

Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện

3

0

 

B1.3

Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp của nhân lực bệnh viện

4

0

 

B2

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

     

B2.1

Nhân viên y tế được đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp

4

0

 

B2.2

Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức

5

0

 

B2.3

Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực

4

0

 

B3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)

     

B3.1

Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế

4

0

 

B3.2

Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế

5

0

 

B3.3

Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện

5

0

 

B3.4

Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế

5

0

 

B4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

     

B4.1

Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai

3

0

 

B4.2

Triển khai văn bản của các cấp quản lý

5

0

 

B4.3

Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện

3

0

 

B4.4

Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận

5

0

 

C

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

     

C1

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

     

C1.1

Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện

4

0

 

C1.2

Bảo đảm an toàn điện và phòng chống cháy nổ

4

0

 

C2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

     

C2.1

Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học

4

0

 

C2.2

Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học

4

0

 

C3

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)

     

C3.1

Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế

3

0

 

C3.2

Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn

3

0

 

C4

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)

     

C4.1

Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn

4

0

 

C4.2

Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

5

0

 

C4.3

Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay

4

0

 

C4.4

Đánh giá, giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

3

0

 

C4.5

Chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

4

0

 

C4.6

Chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

4

0

 

C5

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)

     

C5.1

Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật

3

0

 

C5.2

Nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới

3

0

 

C5.3

Áp dụng các hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng

4

0

 

C5.4

Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị

4

0

 

C5.5

Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện

3

0

 

C6

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)

     

C6.1

Hệ thống điều dưỡng trưởng được thiết lập và hoạt động hiệu quả

4

0

 

C6.2

Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị

5

0

 

C6.3

Người bệnh được chăm sóc vệ sinh cá nhân trong quá trình điều trị tại bệnh viện

3

0

 

C7

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)

     

C7.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

3

0

 

C7.2

Bệnh viện bảo đảm cơ sở vật chất để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

3

0

 

C7.3

Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện

4

0

 

C7.4

Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý

4

0

 

C7.5

Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện

3

0

 

C8

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

     

C8.1

Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh và giải phẫu bệnh

3

0

 

C8.2

Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm

3

0

 

C9

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

     

C9.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược

4

0

 

C9.2

Bảo đảm cơ sở vật chất khoa Dược

4

0

 

C9.3

Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng

4

0

 

C9.4

Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

4

0

 

C9.5

Thông tin thuốc, theo dõi báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) kịp thời, đầy đủ và có chất lượng

4

0

 

C9.6

Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả

4

0

 

C10

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

     

C10.1

Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học

3

0

 

C10.2

Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh

4

0

 

D

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

     

D1

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)

     

D1.1

Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện

4

0

 

D1.2

Xây dựng và triển khai kế hoạch, đề án cải tiến chất lượng bệnh viện

4

0

 

D1.3

Xây dựng văn hóa chất lượng

4

0

 

D2

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)

     

D2.1

Phòng ngừa nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh

4

0

 

D2.2

Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục

4

0

 

D2.3

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa

3

0

 

D2.4

Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ

4

0

 

D2.5

Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã

4

0

 

D3

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)

     

D3.1

Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện

4

0

 

D3.2

Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện

4

0

 

D3.3

Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện

4

0

 

E

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

     

E1

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

     

E1.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh

3

0

 

E1.2

Bệnh viện thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh

4

0

 

E1.3

Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF

4

0

 

E2.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa

4

0

 

II. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Điểm TB

Số TC áp dụng

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

0

0

1

10

7

4.33

18

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)

0

0

1

4

1

4.00

6

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)

0

0

0

4

1

4.20

5

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

0

0

0

0

2

5.00

2

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

0

0

0

2

3

4.60

5

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)

0

0

3

5

6

4.21

14

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)

0

0

1

2

0

3.67

3

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

0

0

0

2

1

4.33

3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)

0

0

0

1

3

4.75

4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

0

0

2

0

2

4.00

4

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

0

0

13

20

2

3.69

35

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

0

0

0

2

0

4.00

2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

0

0

0

2

0

4.00

2

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)

0

0

2

0

0

3.00

2

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)

0

0

1

4

1

4.00

6

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)

0

0

3

2

0

3.40

5

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)

0

0

1

1

1

4.00

3

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)

0

0

3

2

0

3.40

5

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

0

0

2

0

0

3.00

2

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

0

0

0

6

0

4.00

6

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

0

0

1

1

0

3.50

2

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

0

0

1

10

0

3.91

11

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)

0

0

0

3

0

4.00

3

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)

0

0

1

4

0

3.80

5

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)

0

0

0

3

0

4.00

3

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

0

0

1

3

0

3.75

4

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

0

0

1

2

0

3.67

3

III. TÓM TẮT CÔNG VIỆC TỰ KIỂM TRA BỆNH VIỆN

- Hội đồng quản lý chất lượng, Mạng lưới quản lý chất lượng bệnh viện, Hội đồng quản lý chất lượng tiến hành họp đánh giá chất lượng định kỳ theo quy định. - Thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ-chất lượng giao tiếp ứng xứng (Khảo sát sự hài lòng của người bệnh; caỉ tiến quy trình KCB;) - Tổ Quản lý chất lượng có nhân viên chuyên trách; - Rà soát những khuyết điểm, hạn chế được Sở Y tế chỉ ra trong đợt phúc tra cuối năm 2021 và xây dựng kế hoạch nâng chuẩn chất lượng năm 2022; - Phân công cụ thể khoa/phòng thực hiện cải tiến chất lượng, khoa/phòng hổ trợ, Ban Giám đốc chỉ đạo từng tiêu chí; - Thường xuyên rà soát Bộ tiêu chí, đánh giá tiến độ cải tiến, điều chỉnh những vấn đề tồn tại, tiến độ cải tiến chưa đạt yêu cầu; - Định kỳ hàng quý tổ chức kiểm tra, đánh giá việc cải tiến của từng tiêu chí, Tổ quản lý cải tiến chất lượng thường xuyên rà soát tiến độ cải tiến; - Hướng dẫn khoa/phòng viết đề án cải tiến chất lượng; - Xây dựng các chỉ số chất lượng cụ thể (lập kế hoạch, 06 tháng, 09 tháng, có báo cáo so sánh với cùng kỳ năm 2021); - Duy trì tốt mô hình 5s tại các khoa phòng; xây dựng mô hình bệnh viện xanh -sạch-đẹp - Kiểm tra việc các khoa/phòng về tiến độ cải tiến, đề ra biện pháp khắc phục khó khăn để việc cải tiến chất lượng đạt hiệu quả;

IV. BIỂU ĐỒ CÁC KHÍA CẠNH CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

· a. Biểu đồ chung cho 5 phần (từ phần A đến phần E)

·  b. Biểu đồ riêng cho phần A (từ A1 đến A4)

·  c. Biểu đồ riêng cho phần B (từ B1 đến B4)

·  d. Biểu đồ riêng cho phần C (từ C1 đến C10)

·  e. Biểu đồ riêng cho phần D (từ D1 đến D3)

V. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC ƯU ĐIỂM CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

- Thực hiện Quyết định 1313/ QĐ-BYT ngày 22/4/2013 của Bộ Y tế, về hướng dẫn Quy trình khám bệnh tại khoa khám bệnh, người bệnh đến khoa khám bệnh được hướng dẫn cụ thể, công khai, minh bạch, chính xác, xếp ưu tiên cho từng đối tượng, có hệ thống bắt số tự động, phân luồng khám theo chuyên khoa, tạo công bằng cho người bệnh;
- Tiến hành ứng dụng nghiên cứu về hiệu quả Thực hiện các giải pháp làm giảm thời gian chờ đợi của người bệnh, xây dựng thêm mái che, trang bị thêm ghế ngồi mở rộng nâng cấp mặt bàng khoa khám bệnh-khoa phụ sản
- Duy trì hoạt động Tổ công tác xã hội hỗ trợ người bệnh kịp thời tại khoa khám bệnh;
- Bệnh án ghi chép đủ thông tin; kho lưu trữ ngăn nắp, sạch sẽ; có sử dụng phần mềm kết nối thông tin khám chữa bệnh, cận lâm sàng; triển khai 03 kỹ thuật mới trong chẩn đoán và điều trị; xây dựng đầy đủ quy trình kỹ thuật, phác đồ điều trị; thực hiện bình bệnh án, bình toa đúng nội dung quy định.
- Công tác xét nghiệm có nhân viên được đào tạo QLCL xét nghiệm; thực hiện nội kiểm và ngoại kiểm; công tác nghiên cứu khoa học nghiệm thu 11 đề tài và 01 sáng kiến .
Ứng dụng phần mềm quản lý nghiên cứu khoa học và Chỉ đạo tuyến vào thực tế công tác NCKH và chỉ đạo tuyến, phần mềm quản lý trang thiết bị, phần mềm quản lý nhân sự, phần mềm quản lý đào tạo và quy hoạch cán bộ
- Bệnh viện duy trì tốt bảng thông tin thuốc theo hình thức tạp chí lưu hành nội bộ; bố trí dược sĩ chuyên phụ trách tốt dược lâm sàng. Trình độ dược sĩ trưởng khoa dược đã có DSCKI, bổ sung hoàn thiện chương trình đào tạo liên tục.
- Hoàn thành xây dựng khoa dược mới đạt chuẩn chất lượng
- Sử dụng quỹ phát triển mua sắm trang thiết bị; giá thu đúng quy định.
- Khối công trình mới Khoa KSNK đi vào hoạt động. Công tác KSNK có hệ thống theo quy định và đảm bảo hoạt động, có các quy định, quy trình; điều dưỡng hoạt động tốt.
- Công đoàn cơ sở hoạt động tốt.
-Bệnh viện đang triển khai thi điểm thanh toán không dùng tiền mặt.
- Tổ chức lại điểm cấp phát thuốc BHYT phù hợp với thực tế, đáp ứng được lượng bệnh đến nhận thuốc ngoại trú hằng ngày, Kho dược nội trú sắp xếp lại theo cho phù hợp với quy định, các phương tiện, dụng cụ, kho thuốc, đủ phục vụ, tập huấn về kê đơn thuốc nội, ngoại trú;
- Kiện toàn hoạt động dinh dưỡng: Chế độ ăn theo bệnh lý, cử 01 Bác sĩ tập huấn dài hạn 06 tháng về dinh dưỡng tại bệnh viện đa khoa trung ương Cần Thơ - Nhân sự khoa xét nghiệm đáp ứng yêu cầu công việc theo quy định; có xây dựng hệ thống quản lý chất lượng xét nghiệm; thực hiện được nội kiểm và ngoại kiểm,
- Nhân sự khoa Dược và cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu công tác; xây dựng mới và đưa vào hoạt động có sở vật chất khoa dược đạt tiêu chuẩn theo quy định
- Đăng ký thực hiện bệnh viện nuôi con bằng sữa mẹ xuất sắc, kiện toàn các hoạt động sàng lọc trước sinh và sau sinh, CSSKSS.
- Bổ sung đầy đủ hệ thống biển báo sàng lọc phân luồng.
- Thực hiện tổng hợp bằng chứng liên quan cải tiến chất lượng bệnh viện
-Bệnh viện thực hiện đạt các chỉ tiêu, kế hoạch; công tác chuyên môn thực hiện tốt;
- Cơ sở vật chất phục vụ người bệnh tại bệnh viện tương đối ổn định, đáp ứng được lượng bệnh đến khám và điều trị; người bệnh nội trú được nằm mỗi người 01 giường, không phải nằm giường ghép; vệ sinh, sạch sẽ, ngăn nắp, thoáng mát; môi trường cảnh quan bệnh viện, xanh, sạch, đẹp;
- Nhân viên y tế được đào tạo về chuyên môn, kỹ thuật, kỹ năng giao tiếp, quy tắc ứng xử, có chứng chỉ hành nghề, thực hiện đúng đề án vị trí việc làm và thực hiện đúng chức năng chuyên môn;
- An ninh, trật tự ổn đinh, an toàn cháy nổ tốt, có diễn tập phòng cháy chữa cháy tại bệnh viện, Công an PCCC định kỳ có kiểm tra đánh giá kết quả đạt yêu cầu;
- Thực hiện tốt các quy định về An toàn vệ sinh thực phẩm;
- Bệnh nhân điều trị nội trú điều có bệnh án, ghi chép rỏ ràng, cụ thể, đầy đủ, chính xác, khoa học; chẩn đoán đúng bệnh, điều trị đúng phác đồ, tổ chức bình bệnh án, thực hiện đúng quy chế HSBA, gửi lưu trử đúng quy định; bệnh án được quản lý chặt chẽ, lưu trử đúng theo luật khám chữa bệnh;
- Hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn hoạt động đúng tốt, có chất lượng; triển khai kế hoạch giám sát rữa tay, kiểm soát vệ sinh vô khuẩn; tẩy trùng, giặt, sấy, hấp tập trung; tập huấn kiến thức xử lý chất thải cho toàn bộ nhân viên; chất thải rắn tập trung đúng nơi, đúng chổ, hợp đồng xử lý với công ty vệ sinh đảm bảo đúng quy định về xử lý chất thải rắn;
- Mô hình 5S được áp dụng tại các khoa phòng thông qua việc thực hiện sáng kiến cải tiến
- Kết quả khảo sát hài lòng:
Người bệnh ngoại trú: 92 phần trăm
Người bệnh nội trú: 93.2 phần trăm
Nhân viên y tế: 88.6 phần trăm
- Hệ thống điều dưỡng mạnh, có phần mềm quản lý điều dưỡng hàng ngày các khoa, làm tốt công tác truyền thông GDSK, hồ sơ điều dưỡng ghi chép rõ ràng cụ thể
- Bệnh viện có phân công chuyên trách quản lý chất lượng hoạt động khá tốt, có hệ thống báo cáo sự cố y khoa;
- Tập trung công tác chuyển đổi số (Đăng ký KCB qua Website; tư vấn KCB từ xa, thanh toán không dùng tiền mặt)
Kết quả cải tiến chất lượng năm 2022:
- Tổng số tiêu chí áp dụng 82/83 đạt 99 phần trăm; không áp dụng tiêu chí 4.4
- Điểm trung bình của các tiêu chí 3.90 tăng 0.7 điểm so với năm 2021

VI. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI

- Thực hiện danh mục kỹ thuật theo Thông tư 43/2013/TT-BYT còn thấp chưa đạt tỷ lệ thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến do cơ sở vật chất, nhân sự còn thiếu nên việc triển khai còn gặp nhiều khó khăn;
- Chưa thành lập Khoa Khoa Dinh dưỡng
- Cơ sở bệnh viện xây dựng đã qua nhiều năm và đang trong giai đoạn nâng cấp nên gây một số khó khăn nhất định cho hoạt động khám chữa bệnh và tác động trực tiếp đến các Tiêu chí về Cơ sở vật chất như tiêu chí A2.5.
- Chưa trang bị các phần mềm: Quản lý xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh
- Mạng lưới quản lý chất lượng bệnh viện chỉ tập trung chủ yếu ở các phòng chức năng đặc biệt là phòng KHTH và phòng TCHC, mạng lưới nhân viên chuyên trách về QLCL tại các khoa phòng chưa được phát triển

VII. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

- Tăng cường thêm nhiều dịch vụ kỹ thuật khám chữa bệnh; khuyến khích phát triển công tác NCKH, có các công trình nghiên cứu cấp thành phố
- Tăng cường tư vấn bà mẹ lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ, da kề da và cắt rốn chậm, thực hiện các tiêu chí nuôi con bằng sữa mẹ xuất sắc
- Xây dựng lộ trình thành lập khoa dinh dưỡng
- Xây dựng phần mềm quản lý xét nghiệm.
- Bổ sung đầy đủ bằng chứng đánh giá chất lượng bệnh viện

VIII. GIẢI PHÁP, LỘ TRÌNH, THỜI GIAN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

Các việc cần làm trong năm 2023
- Về hoạt động cải tiến chất lượng bệnh viện: Kiện toàn Ban chỉ đạo nâng chất lượng của bệnh viện, Tổ quản lý chất lượng hoạt động vào nề nếp, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc cải tiến chất lượng tại bệnh viện. Mở rộng phạm vi và chất lượng hoạt động của mạng lưới quản lý chất lượng tại các khoa lâm sàng
- Xác định các Tiêu chí mũi nhọn nâng mức 4, mức 5
- Tổ IT nghiên cứu tự trang bị thêm phần mềm: Quản lý liên thông kết nối xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh
- Củng cố các mức tiêu chí đã đạt được, bổ sung theo các Ý kiến đóng góp của đoàn kiểm tra năm 2022
Các việc cần làm trong 2 năm tới
- Tuyển dụng được đầy đủ nhân sự theo đúng đề án vị trí việc làm đã xây dựng
- Thiết lập mạng lưới chuyên sâu về quản lý chất lượng tại các khoa phòng
- Tiếp tục triển khai thêm nhiều kỹ thuật cao, chuyên sâu.
- Hoàn thành nâng mức các tiêu chí đã được lựa chọn cải tiến trong kế hoạch

IX. KẾT LUẬN, CAM KẾT CỦA BỆNH VIỆN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

Sau khi đánh giá qua 82/83 tiêu chí (không đánh giá A4.4) của “Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện” ban hành kèm quyết định số 6858/QĐ-BYT ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Y tế. Bệnh viện đa khoa quận Ô Môn cam kết triển khai ra toàn thể CBVC bệnh viện cùng thực hiện bộ tiêu chí này, cố gắng hằng năm nâng cao chất lượng hoạt động của bệnh viện đến hết năm 2023 đạt mức 4 trở lên trên 80 phần trăm trong tổng số các tiêu chí; tăng các tiêu chí có khả năng đạt mức 5 lên 25 phần trăm. Phấn đấu trở thành bệnh viện kiểu mẫu trong hoạt động cải tiến chất lượng tại tuyến Quận-Huyện

Ngày 03 tháng 2 năm 2023

NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN
               (ký tên)

 

    Ths. Nguyễn Ngọc Quí

GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN
(đã ký)               

 

BSCKII. Lê Minh Bạch 

 

Tin cùng loại


SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUẬN Ô MÔN

Địa chỉ: Số 83, CMT8, P. Châu Văn Liêm, Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ
Điện thoại: 02923.861.946 - Fax: 02923.860.305
Email: bvdk_omon@cantho.gov.vn

Design by Tính Sử