Trang chủ
Nghiên cứu khoa học - Sinh hoạt khoa học, công nghệ

KẾT QUẢ CHĂM SÓC SẢN PHỤ SAU MỔ LẤY THAI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUANTẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUẬN Ô MÔN NĂM 2021 
(Nguyễn Ngọc Quí,Huỳnh Thanh Tuấn, Hà Hữu Meo)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Mổ lấy thai hiện nay là một kỹ thuật rất phổ biến, chỉ định tương đối rộng rãi và dường như là xu hướng tâm lý của các sản phụ thời hiện đại. Dễ dàng nhận thấy những ưu điểm mà phẫu thuật mổ lấy thai mang lại như: những trường hợp mà sinh ngã âm đạo tỏ ra không an toàn do mẹ và thai nhi mà mổ lấy thai đã giải quyết tốt chính xác giảm đau đớn cho mẹ trong quá trình sinh đẻ, trong 1 số trường hợp không thể sinh thường thì sinh mổ lấy thai là sự lựa chọn hợp lý, tại bệnh viện đa khoa quận Ô Môn theo thống kê tỉ lệ này là 63% trong cả năm 2019 và năm 2020 là 67%. Mổ lấy thai không mất nhiều thời gian như khi theo dõi để sanh thường (20-30 phút thay vì 12 giờ), đặc biệt phương pháp mổ lấy thai được bác sĩ chỉ định, khi các trường hợp sinh ngả âm đạo không an toàn cho cả mẹ và thai nhi. Tại khoa sản - bệnh viện đa khoa quận Ô Môn trung bình mỗi ngày có từ 3 đến 6 sản phụ được chỉ định mổ lấy thai. Với tần suất và tỉ lệ mổ lấy thai cao như vậy thì nguyên nhân và các đặc điểm về dân số học, lâm sàng của sản phụ có chỉ định mổ lấy thai trong 24 giờ đầu sau mổ tại bệnh viện đa khoa Ô Môn là gì? Các hoạt động chăm sóc của điều dưỡng được thực hiện ra sao? Kết quả của các hoạt động chăm sóc trên sản phụ mổ lấy thai đạt được như thế nào? Yếu tố nào tác động đến kết quả chăm sóc? các đề xuất là gì để hoạt động chăm sóc được diễn ra toàn diện hơn? Để trả lời các câu hỏi trên đề tài: “Kết quả chăm sóc sản phụ sau mổ lấy thai và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa quận Ô Môn năm 2021” được tiến hành với các mục tiêu cụ thể sau:

1. Mô tả đặc điểm của các sản phụ có chỉ định mổ lấy thai và hoạt động chăm sóc của điều dưỡng trong 24 giờ đầu sau mổ tại khoa sản bệnh viện đa khoa quận Ô Môn.

2. Phân tích kết quả chăm sóc sản phụ sau mổ lấy thai và một số yếu tố liên quan tại khoa sản bệnh viện đa khoa quận Ô Môn.            

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

Là những sản phụ tại khoa Sản bệnh viện đa khoa quận Ô Môn.

2.1.2. Tiêu chuẩn chọn

-Sản phụ sau mổ lấy thai tại khoa Phụ sản bệnh viện đa khoa quận Ô Môn 

-Đồng ý tham gia nghiên cứu

 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ 

-  Sản phụ bị rối loạn tâm thần 

-  Sản phụ bị bệnh nặng 

-  Sản phụ không biết chữ 

-  Sản phụ chuyển viện

-  Sản phụ không đồng ý tham gia nghiên cứu 

2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 

-  Địa điểm: khoa phụ sản bệnh viện bệnh viện đa khoa quận Ô Môn 

-  Thời gian: từ tháng 10/2020 đến tháng 5/2021

2.3. Thiết kế nghiên cứu: mô tả tiến cứu 2.4. Phương pháp thu thập số liệu  

Sử dụng bộ câu hỏi để thực hiện thu thập số liệu bằng cách phỏng vấn trực tiếp kết hợp với điền câu trả lời của sản phụ được phỏng vấn, xem hồ sơ bệnh án, thăm khám trực tiếp trên lâm sàng 

             Các bước tiến hành thu thập số liệu:  

Quá trình thu thập số liệu được tiến hành ngay tại khoa phụ sản, bệnh viện đa khoa quận Ô Môn, thông tin được thu thập nhiều lần từ lúc sản phụ có chỉ định mổ lấy thai đến lúc ra viện  

Trình tự thực hiện gồm:  

- Tiếp xúc với từng đối tượng: giới thiệu bản thân, giới thiệu về nội dung và mục đích khảo sát của phỏng vấn viên, và đảm bảo bí mật thông tin của đối tượng tham gia nghiên cứu, thời gian thực hiện nội dung phỏng vấn khoảng 15–20 phút/lần. Thông tin được thu thập nhiều lần từ lức sản phụ có chỉ định mổ lấy thai đến lúc ra viện  

- Sau khi sản phụ đồng ý tham gia, phỏng vấn viên tiến hành phỏng vấn theo trình tự các câu hỏi trong bộ câu hỏi đã chuẩn bị sẵn, đồng thời tiến hành ghi chép lại nội dung trả lời của đối tượng được phỏng vấn.  

- Kết thúc buổi phỏng vấn mượn hồ sơ bệnh án đánh vào phần còn lại của phiếu khảo sát.  

- Sau đó tiếp tục phỏng vấn cho đến khi đủ mẫu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tiền sử sản khoa

Tiền sử sản khoa

n

%

Số lần sinh con

 

 

Lần 1

91

23.7

≥ 2 lần

293

76.3

Tổng

384

100

Tiền sử mổ lấy thai

 

 

143

37.2

không

241

62.8

Tổng

384

100

Nguyên nhân mổ lấy thai

Nguyên nhân

n

%

Khung chậu hẹp

45

11.7

Có vết mổ lấy thai cũ 

143

37.2

Dây rốn quấn cổ

71

18.5

Ngôi bất thường

8

2.1

Sinh chỉ huy thất bại

12

3.1

Thai quá ngày sinh

17

4.4

Chuyển dạ kéo dài

30

7.8

Suy thai

34

8.9

Bất xứng đầu chậu

1

0.3

Ối vỡ sớm

23

6.0

Tổng

384

100%

Đặc điểm lâm sàng của sản phụ trong 24 giờ đầu sau MLT

Dấu hiệu sinh tồn của sản phụ 

 

DHST

2 giờ đầu 

7-24 giờ

Nhiệt độ

C0

 

Bình thường

384(100%)

384(100%)

Sốt nhẹ

0(%)

0(%)

Hạ thân nhiệt

0(%)

0(%)

Mạch

 

Bình thường

367 (95.6%)

370 (96.4%)

Nhanh

0(%)

0(%)

Chậm

17 (4.45)

14 (3.6%)

Huyết áp

Max

 

Bình thường

381(99.2%)

100 (100%)

Tăng HA

0(%)

0(%)

Hạ HA

3(0.8%)

0(%)

Nhịp thở

Bình thường

384 (100%)

383 (99.7%)

Nhanh

0(%)

0(%)

Chậm

0(%)

1(0.3%)

Tri giác

Lơ mơ

3 (0.8%)

0(%)

Tiếp xúc tốt, tỉnh táo

381 (99.2%)

384 (100%)

Da niêm

Hồng

331 (13.5%)

350 (8.9%)

Hồng nhạt

52 (13.5%)

34 (91.1%)

Tím tái

1 (0.3%)

0(%)

Đau vết mổ

Đau vết mổ, tình trạng vết mổ

(Thang đo mức độ đau VAS)

 

24 giờ

 

n

 

 

%

Đau nặng (%)

381

 

 

99.7

Đau vừa (%)

3

 

 

0.3

Nhẹ (%)

0

 

 

0

Tổng

384

 

 

100

Tình trạng vết mổ sau mổ lấy thai

 

Tình trạng vết mổ

 

24 giờ

 

n

 

 

%

Dịch thấm băng 

3

 

 

3

Vết mổ khô 

381

 

 

99.7

Chảy máu vết mổ 

0

 

 

0

Tổng

384

 

 

100

Tình trạng lo lắng, mất ngủ

 

Tình trạng

 

n

%

 

 

Lo lắng

 

Không

 

 

312

81.3

 

 

72

18.8

 

 

Ngủ không đủ giấc

 

Không

 

 

25

6.5

 

 

359

93.5

Tình trạng khác

Tình trạng

n

%

Đau đầu

115

29.9

Đau lưng

111

28.9

Khó thở

2

0.5

Ho

11

2.9

Chóng mặt

5

1.3

biến chứng trong 24 giờ đầu sau mổ

Biến chứng

n

%

Băng huyết

3

0.8

Chảy máu vết mổ

1

0.3

Không biến chứng

380

89.9

Tổng

384

100

Hoạt động chăm sóc, theo dõi sản phụ trong 24 giờ đầu sau mổ lấy thai của điều dưỡng

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn  

Thời gian

2 giờ đầu

3 giờ/lần

Những giờ tiếp theo

15 phút/lần

30 phút/lần

n

%

n

%

n

%

350

91.1

350

91.1

305

79.4

Theo dõi tri giác, da niêm, trong 24 giờ đầu sau mổ

Thời gian

30 phút/lần

(2 giờ đầu)

3 giờ/lần

(Những giờ tiếp theo)

n

%

n

%

332

86.5

319

83.1

Theo dõi chảy máu, tình trạng vết mổ

Thời gian

 

 2 giờ đầu

 (Những giờ tiếp theo)

n

 

%

n

%

360

 

93.8

298

77.6

Theo dõi sản dịch, tính chất và màu sắc nước tiểu

Thời gian

2 giờ đầu

Những giờ tiếp theo

n

%

n

%

350

91.1

321

83.6

Hướng dẫn sản phụ và người nhà về chế độ dinh dưỡng, vận động, vệ sinh, NCBSM 24, da kề da 24 giờ đầu sau mổ

Hoạt động  điều dưỡng

Chế độ Vận động

Chế độ  Dinh dưỡng

Vệ sinh 

Da kề da,

NCBSM

n

%

n

%

%

n

%

%

Không hướng dẫn

7

1.8

35

9.1

24

6.3

45

11.7

Có hướng dẫn

377

98.2

349

90.9

360

93.8

339

88.3

Bảng 3.21. Chăm sóc vết mổ, thay băng vết mổ (khi thấm dịch, trước khi xuất viện)

Chăm sóc vết mổ thay băng

 

n

%

384

100

Không

0

0

Thực hiện Y lệnh sau mổ 

Thực hiện Y lệnh sau mổ 

n

%

Đúng, đầy đủ, kịp thời

384

100

Không

0

0

Tổng

384

100

Hướng dẫn KHHGĐ, giáo dục sức khỏe

GDSK và hướng dẫn KHHGĐ

n

%

Không hướng dẫn

15

3.9

Hướng dẫn trước khi xuất viện

369

96.1

Tổng

384

100

Đánh giá hoạt động chăm sóc của điều dưỡng

Đánh giá hoạt động chăm sóc của điều dưỡng

n

%

Đạt

289

75.3

Chưa đạt

95

24.7

Tổng

384

100

3.4. Kết quả chăm sóc sản phụ sau mổ lấy thai Bảng 3.23. Giảm đau sau mổ

Đau vết mổ

24 giờ

Ngày 2

Ngày 4

Ngày 6

Ra viện

n

%

n

%

n

%

n

%

n

%

Đau nặng 

381

99.7

379

98.7

25

6.5

4

1.0

0

0

Đau vừa 

3

0.3

5

1.3

324

84.4

34

8.9

19

4.9

Nhẹ 

0

0

0

0

35

9.1

339

88.3

363

94.5

Bảng 3.37. Kết quả chăm sóc Sản phụ sau mổ lấy thai

Đánh giá chăm sóc chung

n

%

Chăm sóc Tốt

294

76.6

Chăm sóc Khá

90

23.4

Tổng

384

100

Các yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc sản phụ sau mổ lấy thai

tt

Yếu tố liên quan

Kết quả chăm sóc

Chi-square

( 2 )

Tốt

Khá

Biến chứng

 

 

1

Có biến chứng

0 (0%)

4 (100%)

p = 0.000

2

Không biến chứng

294 (77.4%)

86 (22.6%)

Nhóm tuổi

 

 

3

≤35

254 (75.1%)

84 (24.9%)

p = 0.076

4

>35

40 (87%)

6 (13%)

Số lần sinh con

 

 

5

Lần 1

217 (74.1%)

76 (25.9%)       

p = 0.038

6

≥ 2 lần

77 (84.6%)       

14 (15.4%)       

Tiền sử mổ lấy thai

 

 

7

130(90.9%)

13 (9.1%)

p = 0.000

8

Không

164(68%)

77 (32.0%)

Bệnh lý kèm theo

 

 

9

Có 

6 (40%)

9 (60%)

p = 0.01

10

Không

288(78%)

81 (22%0

 

Tuân thủ quy trình và phối hợp trong chăm sóc

 

11

281(83.6%)

55 (16.4%)

p = 0.000

12

Không

13 (27.1%)

35 (72.9%)

Hài lòng công tác chăm sóc

 

13

Hài lòng

275(76.2%)      

86 (23.8%)       

p = 0.480

14

Chưa hài lòng

19 (82.6%)       

4 (17.4%)         

Kết quả hoạt động chăm sóc của điều dưỡng

 

Bảng 3.38. (tiếp theo)

 

15

Đạt

221 (76.5)%     

68 (23.5%)       

p = 0.941

16

Chưa đạt

73 (76.8%)       

22 (23.2%)       

KẾT LUẬN

 Qua nghiên cứu trên 384 sản phụ có chỉ định MLT tại khoa sản bệnh viện đa khoa quận Ô Môn chúng tôi rút ra được những kết luận sau:

Đặc điểm của các sản phụ có chỉ định mổ lấy thai tại khoa sản bệnh viện đa khoa quận Ô Môn

Độ tuổi trung bình của sản phụ tham gia nghiên cứu là 27.4±6.34. Nhóm dân tộc kinh sinh sống ở nông thôn và có nghề nghiệp là nội trợ chiếm đa số mẫu nghiên cứu Trình độ văn hóa THCS có tỉ lệ cao hơn các nhóm trình độ văn hóa còn lại, 62.8% sản phụ không có tiền sử MLT với số lần sinh con trên 2 lần. Sản phụ có vết MLT cũ chiếm đa số (37.2%) trong nguyên nhân MLT. 51.6 ± 6.2 phút là thời gian phẫu thuật mổ lấy thai trung bình. Mổ ngang đoạn dưới tử cung là đường mổ được các phẫu thuật viện lựa chọn cho toàn bộ các sản phụ

Đặc điểm lâm sàng của sản phụ trong 24 giờ đầu sau MLT

Hầu hết sản phụ đều có DHST ổn định trong 24 giờ đầu sau MLT đến thời điểm xuất viện. 

Đau nặng chiếm tỉ lệ cao 99.7%, có 63.5% sản phụ có trung tiện và vết mổ khô chiếm đa số trong tình trạng vết mổ của sản phụ trong 24 giờ đầu sau MLT, 18.8% sản phụ có tâm trạng lo lắng và 93.5%  ngủ không đủ giấc, 29.9% bị đau đầu và 28.4% sản phụ bị đau lưng.

Tỉ lệ biến chứng trong 24 giờ đầu là 1,1%

Kết quả chăm sóc của điều dưỡng

75.3% là tỉ lệ chăm sóc đạt và 24.7% là tỉ lệ chăm sóc chưa đạt trong kết quả đánh giá hoạt động chăm sóc của điều dưỡng (hộ sinh)

Các nội dung chăm sóc chưa đạt

38 % sản phụ ít khi được hướng dẫn hoặc chưa được hướng dẫn về các dấu hiệu bất thường sau mổ

58% sản phụ ít khi được chăm sóc hoặc chưa được chăm sóc về mặt tinh thần

Kết quả chăm sóc sản phụ sau mổ lấy thai

Có 294 Sản phụ có kết quả chăm sóc Tốt trong nghiên cứu đạt tỉ lệ 76.6% mẫu nghiên cứu so với 90 Sản phụ có kết quả chăm sóc khá chiếm tỉ lệ 23.4% mẫu nghiên cứu.

Các nội dung chưa đạt KSCS tốt như: lựa chọn lần mang thai tiếp theo của sản phụ (29.2%), vắt hết sữa còn dư sau khi cho trẻ bú chỉ có 17.7% sản phụ thực hiện, còn tỉ lệ sản phụ chưa uống đủ nước và bị táo bón sau MLT, ,..) chỉ có 25.5% sản phụ nắm bắt kiến thức dinh dưỡng về tăng cường canxi (tôm, cua, tép…) và chỉ có 32.8% sản phụ chư biết phải ăn đủ chất xơ (Ăn canh rau củ)

Một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc sản phụ sau mổ lấy thai

Có mối tương quan giữa yếu tố biến chứng sau MLT và KQCS (p=0.000), yếu tố tiền sử MLT và KQCS (p=0.000), yếu tố tuân thủ quy trình và phối hợp trong chăm sóc và KQCS (p=0.000), giữa yếu tố số lấn sinh và KQCS (p=0.038), yếu tố tuân thủ quy trình và phối hợp trong chăm sóc và KQCS (p=0.000).  

Tin cùng loại


SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUẬN Ô MÔN

Địa chỉ: Số 83, CMT8, P. Châu Văn Liêm, Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ
Điện thoại: 02923.861.946 - Fax: 02923.860.305
Email: bvdk_omon@cantho.gov.vn

Design by Tính Sử